Mẫu Hợp đồng thuê dịch vụ bảo vệ nhà máy

Mẫu hợp đồng dịch vụ bảo vệ nhà máy dành cho bên thuê và bên thực hiện dịch vụ nhằm thỏa thuận những đặc thù, điều khoản trong công việc. Với kinh nghiệm nhiều năm cung cấp dịch vụ bảo vệ nhà máy chuyên nghiệp, Bảo vệ Việt Nam xin được chia sẻ mẫu hợp đồng thuê bảo vệ nhà máy, đầy đủ và chi tiết nhất.

Mẫu hợp đồng thuê bảo vệ nhà máy
Mẫu hợp đồng thuê bảo vệ nhà máy – Mới nhất 2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ BẢO VỆ

Số:……/2022/…….

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016;

– Căn cứ nhu cầu của …………………….. và khả năng thực hiện của Công ty……………………………

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 2021 tại …..

Chúng tôi gồm:

Bên sử dụng dịch vụ (Bên A): CÔNG TY …………

Địa chỉ:.

Mã số thuế: 109150003

Tài khoản số:

Điện thoại:

Đại diện bởi:

Bên cung cấp dịch vụ (Bên B): CÔNG TY TNHH KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ VIỆT NAM

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Điện thoại:

E-mail:

Đại diện bởi:

Gọi chung là “hai bên”

XÉT THẤY:

– Bên A là đơn vị được thành lập và hoạt động hợp pháp theo luật pháp Việt Nam, có nhu cầu tìm kiếm đối tác cung cấp dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp cho nhà máy;

– Bên B là công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ nhà máy chuyên nghiệp, được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có khả năng cung cấp dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp theo các yêu cầu của Bên A.

Nay, Bên A và Bên B cùng nhau thoả thuận, nhất trí ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ nhà máy (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các nội dung và điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung của hợp đồng

1, Bên A đồng ý thuê Bên B cung cấp dịch vụ bảo vệ để đảm bảo an ninh tại nhà máy ……………

2, Khu vực bảo vệ bao gồm toàn bộ phía trong hàng rào tòa nhà.

3, Thời gian làm việc: Chia làm 02 ca

a) Ca 1: Từ 07h00 – 19h00

b) Ca 2: Từ 19h00 – 07h00 ngày hôm sau

Điều 2. Nhiệm vụ, tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ và triển khai dịch vụ của bên B

1, Nhiệm vụ bảo vệ của Bên B

Bảo đảm duy trì an ninh, trật tự trong khu vực bảo vệ theo phương án bảo vệ quy định tại Phụ lục 01 Hợp đồng này đã được hai bên thống nhất.

2, Yêu cầu đối với nhân viên bảo vệ của Bên B:

a) Có kiến thức về PCCC và sơ cấp cứu;

b) Có đạo đức, tư cách tốt, có lý lịch rõ ràng (không có tiền án, tiền sự,…), không nghiện rượu, cờ bạc, nghiện hút,…

c) Được đào tạo và có nghiệp vụ canh gác, bảo vệ mục tiêu, kiểm soát việc ra vào của các nhân viên, khách hàng ra vào khu vực nhà máy theo phương án;

d) Được đào tạo và sử dụng thành thạo các trang thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện chữa cháy tại chỗ, phương tiện kiểm soát ra vào;

e) Lịch sự trong giao tiếp, ứng xử;

f) Được đào tạo và có khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh như lập biên bản vụ việc, xử lý vụ việc theo quy định;

g) Lập báo cáo tuần, tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bên B hoặc Bên A

j) Bảo vệ người và tài sản khỏi những mối nguy hiểm từ bên ngoài lẫn bên trong Khu vực nhà máy. Chủ động phát hiện để phòng chống, ngăn chặn hành vi trộm cắp, phá hoại hoặc đe dọa phá hoại đến tài sản, vật tư, hàng hóa, thiết bị… và các hành vi, vi phạm khác trái pháp luật và trái với nội quy, quy định về an ninh, an toàn diễn ra trong Khu vực nhà máy.

l) Hợp tác với chính quyền địa phương như lực lượng công an, cứu hỏa, các đơn vị cung cấp và các nhà thầu của Bên A. Tuân thủ và thực thi những quy định của nhà máy.

m) Duy trì và vận hành hệ thống kiểm tra an ninh tại Khu vực bảo vệ, hỗ trợ công tác chữa cháy và cứu hộ khi cần thiết, giám sát chặt chẽ việc vận chuyển rác thải, phế liệu ra khỏi Khu vực nhà máy.

n) Kiểm tra, nhắc nhở nhân viên, khách hàng chấp hành nội quy của Bên A và nhà máy liên quan đến phạm vi công việc an ninh, an toàn; Chủ động giải quyết các tình huống xảy ra ngoài thời gian làm việc của công ty nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho Khu vực bảo vệ đồng thời báo cáo ngay cho người có trách nhiệm của Bên A.

o) Báo cáo hàng ngày, hàng tuần , hàng tháng và báo cáo kịp thời các sự ngay khi sự cố xảy ra cho Bên A.

p) Yêu cầu ngoại hình: Nhân viên bảo vệ được tuyển chọn kỹ, có lý lịch rõ ràng, không có khuyết tật bẩm sinh, có bằng cấp phù hợp khi làm việc, không có tiền án, tiền sự. Nam giới từ 30 đến 42 tuổi chiếm 60% và 40% còn lại bao gồm nam từ 43 đến dưới 60 tuổi và nữ 1 người có độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi.

r) Trước khi đưa nhân sự đến khu vực bảo vệ, Bên B cung cấp lý lịch trích ngang, giấy khám sức khỏe, giấy giới thiệu của Bên B và chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ của từng nhân viên cho Bên A. Nhân viên bảo vệ bên B có trách nhiệm tiếp cân và làm quen với mục tiêu, nhiệm vụ ít nhất 1 ca = 12 tiếng.

s) Bảo quản cẩn thận xe gửi giữ trong khu vực bãi xe

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của nhân viên bảo vệ

3.1. Nhân viên bảo vệ có các quyền sau đây

Thông qua hợp đồng này Bên A đồng ý uỷ quyền cho nhân viên bảo vệ của Bên B các quyền phù hợp quy định pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam như sau:

a) Được quyền kiểm tra, tạm giữ lại tại địa điểm bảo vệ và lập biên bản những người mà các nhân viên bảo vệ nghi ngờ có những hành vi phạm pháp, hành động gây rối, tấn công,… tại khu vực do Bên B bảo vệ.

b) Kiểm tra và tạm giữ lại đối với các phương tiện, người có mặt trên địa điểm mà các nhân viên bảo vệ nghi ngờ họ có liên quan đến một vụ trộm cắp, tẩu tán bất hợp pháp tài sản của Bên A và tài sản khác trong khu bảo vệ;

c) Lập biên bản sự việc và báo cáo cho người đại diện có thẩm quyền của Bên A hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xin ý kiến xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật, gây rối, tấn công hoặc trộm cắp, tẩu tán tài sản của Bên A;

3.2. Nhân viên bảo vệ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ theo Phương án bảo vệ được quy định tại Điều 2 và Phụ lục 01 trong hợp đồng này;

b) Tuân thủ các quy định, nội quy của Bên A áp dụng cho từng thời điểm.

c) Tuân thủ theo các điều lệnh, chỉ đạo, phân công của Bên A.

3.3. Những điều nhân viên bảo vệ của bên B không được thực hiện

a) Bỏ vị trí gác, trực trong khi làm nhiệm vụ;

b) Có lời nói, hành vi, cử chỉ thiếu văn hoá khi làm nhiệm vụ;

c) Tác phong làm việc không nghiêm túc;

d) Gây phiền hà, trở ngại đối với công nhân, nhân viên của Bên A hoặc khách hàng có quan hệ giao dịch với Bên A;

e) Ngủ trong giờ làm việc;

f) Đánh bài, chơi cờ bạc trong giờ làm việc;

g) Uống rượu, bia trước và trong khi làm nhiệm vụ;

h) Mang vào khu vực bảo vệ các chất gây kích thích, dễ cháy, nổ,…

i) Tụ tập nói chuyện, chơi đùa trong giờ làm việc;

j) Để người lạ (kể cả người thân) vào khu vực nhà máy khi đang làm nhiệm vụ khi chưa được phép của Bên A;

k) Ăn, đọc báo, chơi điện tử trong giờ làm việc.

m) Hút thuốc trong giờ làm việc;

n) Tự ý nhận tiền của cán bộ, nhân viên dưới mọi hình thức.

Hai bên thống nhất, hành vi vi phạm của Bên B sẽ bị áp dụng chế tài quy định tại Phụ lục 02 Hợp đồng này.

Điều 4. Trách nhiệm phối hợp giữa các bên

4.1. Trách nhiệm và quyền của Bên A

a) Theo dõi, quản lý, giám sát Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Tạo điều kiện và cung cấp công cụ, phương tiện làm việc cho Bên B hoàn thành tốt nhiệm vụ, bao gồm:

+ Bàn ghế làm việc, trong phòng thường trực;

+ Nước uống hàng ngày;

+ Chốt, chòi gác;

+ Nơi vệ sinh cá nhân.

c) Đảm bảo hệ thống cửa, hàng rào xung quanh trong tình trạng hoạt động tốt;

d) Thông báo trước cho lực lượng bảo vệ các mẫu hoá đơn xuất nhập, mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của Bên A;

e) Thông báo các quy định, nội quy, phạm vi cấm trong khu vực bảo vệ cho Bên B;

f) Thanh toán phí dịch vụ đầy đủ và đúng thời hạn cho bên B;

g) Thông báo cho nhân viên, khách đến khu vực bảo vệ tự bảo quản trang thiết bị – tài sản cá nhân, tắt các thiết bị điện, tắt gas, khoá cửa, khóa xe,…

h) Bàn giao tài sản trong khu vực bảo vệ bằng biên bản cho đại diện của Bên B;

i) Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B cũng như nhân viên của Bên B có thể thực hiện nhiệm vụ của mình theo quy định tại hợp đồng này cũng như các thỏa thuận khác mà các bên ký kết.

J) Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào khi bên B thực hiện không đúng nội dung quy định tại Hợp đồng mặc dù đã được Bên A yêu cầu khắc phục 02 lần hoặc do Bên B có hành vi vi phạm pháp luật.

m) Bên A có quyền yêu cầu bổ sung thêm lực lượng bảo vệ an ninh bất kỳ khi nào với chi phí bằng chi phí như thỏa thuận trong Điều 5 Mục a. Trong tháng dịch vụ hoặc trong một sự kiện, nếu bên B chỉ định nhiều nhân viên hơn số lượng đã thảo thuận thì Bên A chỉ trả cho Bên B chi phí cho số nhân viên đã thỏa thuận trước đó.

n) Có quyền yêu cầu Bên B chuyển hoặc thay thế bất kỳ một hoặc nhiều nhân viên bảo vệ của Bên B trong trường hợp Bên A cho là cần thiết. Việc thay thế nhân viên bảo vệ Bên B sẽ được Bên A thông báo bằng văn bản trước 24h để đảm bảo Bên B có đủ thời gian chuẩn bị thay thế nhân viên của mình.

4.2. Trách nhiệm và quyền của Bên B

a) Chịu sự giám sát của Bên A khi triển khai thực hiện công việc bảo vệ tại khu vực bảo vệ phù hợp với phương án cũng như các thỏa thuận khác đã được hai bên thống nhất;

b) Cung cấp đồng phục, các trang thiết bị, công cụ hỗ trợ phù hợp để nhân viên thực hiện nhiệm vụ;

c) Bố trí nhân viên bảo vệ đủ các vị trí trong mỗi ca làm việc theo phương án;

d) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, quản lý điều hành và hoạt động dịch vụ bảo vệ tại khu vực bảo vệ theo yêu cầu, nhiệm vụ mà hai bên đã thoả thuận trong phương án bảo vệ;

e) Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng, đối với các vị trí, thời gian làm việc cần bổ sung, thay đổi, hai bên cùng họp bàn để thống nhất và quyết định;

f) Đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 hợp đồng này;

g) Thay thế nhân viên bảo vệ nếu Bên A có yêu cầu được xem là cần thiết trong vòng 24 giờ kể từ khi Bên B nhận được bằng văn bản hoặc hình thức khác như mail, điện thoại của đại diện Bên A;

h) Cung cấp phiếu nhân sự của nhân viên bảo vệ và thư giới thiệu cho Bên A ngay khi nhân viên đến nhận nhiệm vụ tại khu vực bảo vệ;

i) Phối hợp với Bên A khi cần thiết làm vé xe, thẻ khách, sổ sách mẫu biểu các loại;

j) Chịu trách nhiệm thanh toán cho nhân viên bảo vệ các khoản chi phí như lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… và các quyền lợi hợp pháp khác theo các quy định của pháp luật;

k) Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự theo phương án đã được hai bên thống nhất và với những tài sản có sự bàn giao bằng văn bản giữa các bên;

l) Bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng xe gửi giữ.

m) Bảo hiểm trách nhiệm: Bên B phải có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm cho trường hợp có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện dịch vụ và cung cấp chứng từ photo liên quan đến việc mua bảo hiểm này. Mức chi trả tối đa của bảo hiểm là: 3.000.000.000VNĐ (Ba tỷ đồng)/vụ

Điều 5. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

5.1. Đơn giá dịch vụ bảo vệ nhà máy

Đơn giá dịch vụ bảo vệ nhà máy là …………. VNĐ/Giờ/Nhân viên bảo vệ. Đơn giá này là cố định xuyên suốt thời hạn hợp đồng.

Thực tế số tiền mà bên A thanh toán cho bên B sẽ căn cứ vào bảng chấm công thực tế hàng tháng và biên bản nghiệm thu trong hồ sơ thanh toán hàng tháng nhân với đơn giá dịch vụ;

(Đơn giá trên chưa bao gồm 10% thuế VAT)

5.2. Phương thức thanh toán

Thanh toán sẽ được thực hiện theo những điều kiện dưới đây:

a) Phí dịch vụ hàng tháng sẽ được thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc sau khi Bên A nhận được bộ hồ sơ đầy đủ gồm:

– Đề nghị thanh toán;

– Hóa đơn GTGT;

– Bảng chấm công các chốt;

– Biên bản xác nhận dịch vụ có xác nhận của bên A.

b) Tất cả thanh toán cho Bên B theo Hợp đồng này đều được thực hiện bằng phương thức chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của Bên B tại:

– Tên tài khoản:

– Số tài khoản:

c) Bên B sẽ áp dụng mức lãi suất quá hạn của ngân hàng Nhà nước tại cùng thời điểm cho số tiền Bên A thanh toán cho Bên B chậm quá 07 (bảy) ngày làm việc nhưng thời gian chậm thanh toán không được quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày đến nhận được hóa đơn tài chính. Nếu quá thời hạn thanh toán này mà Bên A vẫn chưa thanh toán Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, yêu cầu Bên A nhận bàn giao trong vòng 48 giờ và rút nhân viên khỏi khu vực bảo vệ mà không phải chịu bất cứ nghĩa vụ nào sau khi đã ký biên bản bàn giao đối với Bên A;

Điều 6. Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

6.1. Phạt vi phạm hợp đồng

a) Đối với nhân viên bảo vệ của Bên B làm tổn thất, mất mát, hư hỏng tài sản của Bên A trong phạm vi khu vực bảo vệ của Bên B mà có biên bản bàn giao, được hai bên hoặc cơ quan chức năng xác định do lỗi của nhân viên bảo vệ Bên B thì bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi thường 100 % giá trị của tài sản thiệt hại (Có trừ khấu hao sử dụng nếu là tài sản đã qua sử dụng).

b) Nếu bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng trái các quy định trong hợp đồng này sẽ phải bồi thường cho Bên bị vi phạm số tiền tương đương với 01 (Một) tháng tổng phí dịch vụ quy định tại điều 5 của hợp đồng này và các thiệt hại thực tế khác liên quan đến việc chấm dứt đó.

c) Nếu Bên A chậm thanh toán theo quy định (Quá thời hạn thanh toán 05 07 ngày) thì ngoài khoản tiền chậm thanh toán , Bên A còn phải trả lãi theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời gian chậm thanh toán nhưng không quá 30 ngày

6.2. Bồi thường thiệt hại

a) Nguyên tắc bồi thường

– Đối với những tổn thất, mất mát tài sản của Bên A trong phạm vi khu vực bảo vệ của Bên A có nguyên nhân từ những hành vi đột nhập từ bên ngoài vào khu vực bảo vệ của Bên A hoặc do lỗi của Bên B trong việc kiểm soát ra vào khu vực, thực hiện dịch vụ bảo vệ thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại bằng tiền mặt cho Bên A.

– Đối với những tổn thất, mất mát tài sản Bên A trong phạm vi cơ sở của Bên A do những nguyên nhân an ninh khác (không đề cập ở phần trên) gây ra thì dựa trên cơ sở xác định lỗi và mức độ thiệt hại làm căn cứ bồi thường;

b) Điều kiện bồi thường

Bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A những thiệt hại nêu trên khi và chỉ khi có các điều kiện dưới đây được thiết lập:

– Bên B không thực hiện đúng quy định của các bên về kiểm soát, cập nhật và quản lý người và/hoặc hàng hoá ra vào tòa nhà theo thoả thuận tại khoản 2 Điều 4.

– Tài sản bị mất phải được bàn giao giữa hai bên thông qua việc niêm phong tài sản hoặc kiểm đếm cụ thể để bàn giao tài sản đó.

– Khẳng định Bên B có lỗi dựa trên kết quả điều tra mà hai bên lập và cùng nhau thống nhất hoặc đó là kết luận điều tra được ghi trong biên bản điều tra do cơ quan cảnh sát điều tra Công an cấp quận, huyện trở lên lập.

– Bên A đã cung cấp đầy đủ cho Bên B các tài liệu gốc có liên quan để xác định số lượng, giá trị của các tài sản bị mất (căn cứ trên chứng từ kế toán hợp pháp nằm trong hệ thống tài chính kế toán của Bên A tại Việt Nam).

Bên B sẽ không có trách nhiệm bồi thường các thiệt hại, mất mát và tổn thất về hàng hóa, tài sản của Bên A nếu sau khi Bên B đã có kiến nghị với Bên A quá 01 lần bằng văn bản về việc Bên A cần thực hiện các biện pháp quản lý, đề phòng, ngăn ngừa tổn thất, mất mát và thiệt hại về tài sản của Bên A và nhân viên của Bên A nhưng Bên A không xem xét thực hiện những kiến nghị đó (những kiến nghị đó phải hợp lý và phải phù hợp với khả năng thực hiện của Bên A).

Bên B không chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A những mất mát thuộc về tài sản cá nhân trong trường hợp nhân viên bảo vệ không được quyền giám sát những cá nhân đó.

Điều 7. Hạn chế, miễn trách nhiệm đối với bên B

Bên B được hạn chế, miễn trách nhiệm đối với các thiệt hại, mất mát, hư hỏng tài sản của Bên A trong phạm vi khu vực bảo vệ trong các trường hợp:

7.1. Trường hợp sự kiện bất khả kháng quy định tại Điều 9 Hợp đồng;

7.2. Các thiệt hại, mất mát tài sản xảy ra tại những nơi mất an toàn mà Bên B đã có kiến nghị, đề xuất với Bên A ít nhất 01 lần bằng văn bản nhưng Bên A không xem xét thực hiện;

7.3. Hệ thống hàng rào, thiết bị không đảm bảo mà Bên B đã kiến nghị với Bên A nhưng bên A chưa khắc phục quá 07 (bảy) ngày làm việc;

Điều 8. Thời hạn hợp đồng và chấm dứt hợp đồng trước hạn

8.1. Thời hạn của hợp đồng

a) Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………cho đến hết ngày………….

b) Ngày Bên B thực hiện triển khai nhân viên thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại hợp đồng này sẽ được hai bên xác nhận và thống nhất triển khai bằng văn bản;

c) Trước khi hợp đồng hết hạn ít nhất một (01) tháng, hai bên sẽ thỏa thuận xem xét để gia hạn hay chấm dứt hợp đồng, được thể hiện trong phụ lục hợp đồng. Nếu hết thời hạn của hợp đồng mà hai bên không thanh lý hợp đồng thì hợp đồng sẽ được gia hạn thêm ít nhất 12 tháng tiếp theo.

8.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

a) Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi:

– Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhân viên bảo vệ của Bên B vi phạm 03 02 lỗi nghiêm trọng quy định trong hợp đồng này bị Bên A phát hiện và lập biên bản và bên B không khắc phục được những lỗi trên theo biên bản do Bên A lập và được Bên B xác nhận;

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào khi bên B thực hiện không đúng nội dung quy định tại Hợp đồng mặc dù đã được Bên A yêu cầu khắc phục 02 lần hoặc do Bên B có hành vi vi phạm pháp luật.

– Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản trước … ngày.

– Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B toàn bộ Phí dịch vụ tính đến thời điểm chấm dứt sau khi đã trừ các khoản phạt vi phạm và bồi thường;

b) Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi:

– Bên A thực hiện không đủ, không đúng những nội dung quy định tại hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác mà hai bên đã ký kết, đã được Bên B thông báo bằng văn bản 02 lần nhưng không khắc phục;

– Đến kì hạn thanh toán mà Bên A không thanh toán phí dịch vụ hoặc thanh toán không đủ cho bên B. Bên B sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên A về sự vi phạm này. Nếu sau 07 (bảy) ngày làm việc mà Bên A không khắc phục vi phạm đó thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A nhận bàn giao và rút nhân viên của mình ra khỏi khu vực bảo vệ mà không phải chịu bất cứ trách nhiệm hay biện pháp xử phạt nào sau khi hai bên đã ký biên bản bàn giao, trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 6;

– Bên A không tạo điều kiện hoặc cố tình gây khó khăn cho Bên B dẫn đến việc Bên B không thể thực hiện được nhiệm vụ;

– Trước khi Bên B thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, Bên B phải báo trước cho Bên A bằng văn bản ít nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày dự định chấm dứt.

Điều 9. Bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên như động đất, bão, lũ lụt, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các nguy cơ xảy ra chiến tranh và các sự kiện khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

1, Khi một số sự kiện bất khả kháng xảy ra mà một trong hai bên không thực hiện được một phần hoặc các điều khoản trong hợp đồng này thì không bị coi là vi phạm Hợp đồng.

2, Bên thực hiện nghĩa vụ được quyền dừng thực hiện và Bên đó sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hậu quả do việc chậm trễ, gây thiệt hại liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ, với điều kiện là Bên bị ảnh hưởng đã sử dụng mọi biện pháp hợp lý để khắc phục.

3, Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên thông báo cho nhau trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng để cùng nhau thống nhất phương án giải quyết.

4, Thời gian khắc phục các sự kiện bất khả kháng sẽ được thêm vào thời gian thực hiện Hợp đồng.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

1, Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra hai bên sẽ cùng nhau thương lượng, hòa giải để giải quyết trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của mỗi bên.

2, Trong trường hợp việc thương lượng, hòa giải không thành thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Điều khoản chung

1, Các bên có nghĩa vụ bảo mật các thông tin liên quan đến nội dung hợp đồng này, các thông tin tại phương án bảo vệ cũng như các thông tin khác mà các bên cung cấp.

2, Hai bên không được tuyển dụng, sử dụng nhân viên của nhau (kể cả nhân viên đã nghỉ việc) dưới bất kỳ hình thức nào trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng này cũng như sau khi hợp đồng này hết hiệu lực ít nhất là 01 (một) năm. Trong trường hợp một trong các bên vi phạm, Bên vi phạm có nghĩa vụ bồi thường cho bên bị vi phạm đối với mỗi trường hợp tuyển dụng nhân viên 20.000.000VND (Hai mươi triệu đồng).

3, Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng, giải thích theo luật pháp hiện hành của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

4, Hợp đồng này được lập thành 05 (năm) bản, Bên A giữ 03 (ba) bản, Bên B giữ 02 (hai) bản làm cơ sở thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Bài viết liên quan